Trang chủ Thủ tục hành chính công

Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu năm 2025
(Ngày đăng :26/04/2025 12:00:00 SA)

Trước khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 106 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 94 xã, 05 phường và 07 thị trấn. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 36 xã, 02 phường (giảm 64,15% số đơn vị hành chính cấp xã).

1. Thành lập xã Mường Kim trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 66,63 km², quy mô dân số là 11.812 người của xã Mường Kim; toàn bộ diện tích tự nhiên là 51,58 km², quy mô dân số là 4.888 người của xã Tà Mung; toàn bộ diện tích tự nhiên 78,58 km², quy mô dân số 2.567 người của xã Tà Hừa và toàn bộ diện tích tự nhiên là 119,53 km², quy mô dân số là 1.118 người của xã Pha Mu. Sau khi thành lập xã Mường Kim có diện tích tự nhiên là 316,32 km2, quy mô dân số là 20.385 người.

2. Thành lập xã Khoen On trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 88,6 km2, quy mô dân số là 5659 người của xã Ta Gia và toàn bộ diện tích tự nhiên là 101,18 km2, quy mô dân số là 5.018 người của xã Khoen On. Sau khi thành lập xã Khoen On có diện tích tự nhiên là 189,78 km2, quy mô dân số là 10.677 người.

3. Thành lập xã Than Uyên trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 41,18 km2, quy mô dân số là 9.179 người của xã Mường Than; toàn bộ diện tích tự nhiên là 22,31 km2, quy mô dân số là 3.498 người của xã Hua Nà; toàn bộ diện tích tự nhiên là 59,95 km2, quy mô dân số là 6.727 người của xã Mường Cang và toàn bộ diện tích tự nhiên là 8,65 km2, quy mô dân số là 7.879 người của thị trấn Than Uyên. Sau khi thành lập xã Than Uyên có diện tích tự nhiên là 132,09 km2, quy mô dân số là 27.283 người.

4. Thành lập xã Mường Than trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 62,7 km2, quy mô dân số là 11.239 người của xã Phúc Than và toàn bộ diện tích tự nhiên là 91,38 km2, quy mô dân số là 2.686 người của xã Mường Mít. Sau khi thành lập xã Mường Than có diện tích tự nhiên là 154,08 km2, quy mô dân số là 13.925 người.

5. Thành lập xã Pắc Ta trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 96,52 km2, quy mô dân số là 6.781 người của xã Pắc Ta và toàn bộ diện tích tự nhiên là 72,06 km2, quy mô dân số là 3.923 người của xã Hố Mít. Sau khi thành lập xã Pắc Ta có diện tích tự nhiên là 168,58 km2, quy mô dân số là 10.704 người.

6. Thành lập xã Nậm Sỏ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 158,44 km2, quy mô dân số là 9.019 người của xã Nậm Sỏ và toàn bộ diện tích tự nhiên là 104,98 km2, quy mô dân số là 1.579 người của xã Tà Mít. Sau khi thành lập xã Nậm Sỏ có diện tích tự nhiên là 263,42 km2, quy mô dân số là 10.598 người.

7. Thành lập xã Tân Uyên trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 64,7 km2, quy mô dân số là 7.571 người của xã Trung Đồng; toàn bộ diện tích tự nhiên là 28,36 km2, quy mô dân số là 4.064 người của xã Thân Thuộc; toàn bộ diện tích tự nhiên là 132,85 km2, quy mô dân số là 2.577 người của xã Nậm Cần và toàn bộ diện tích tự nhiên là 70,34 km2, quy mô dân số là 16.203 người của thị trấn Tân Uyên. Sau khi thành lập xã Tân Uyên có diện tích tự nhiên là 296,25 km2, quy mô dân số là 30.415 người.

8. Thành lập xã Mường Khoa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 84,57 km2, quy mô dân số là 7.590 người của xã Mường Khoa và toàn bộ diện tích tự nhiên là 84,26 km2, quy mô dân số là 4.939 người của xã Phúc Khoa. Sau khi thành lập xã Mường Khoa có điện tích tự nhiên là 168,82 km2, quy mô dân số là 12.529 người.

9. Thành lập xã Bản Bo trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 76,98 km2, quy mô dân số là 5.554 người của xã Bản Bo và toàn bộ diện tích tự nhiên là 23,84 km2, quy mô dân số là 3.942 người của xã Nà Tăm. Sau khi thành lập xã Bản Bo có diện tích tự nhiên là 100,82 km2, quy mô dân số là 9.496 người.

10. Thành lập xã Bình Lư trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 110,34 km2, quy mô dân số là 5.057 người của xã Sơn Bình; toàn bộ diện tích tự nhiên là 43,93 km2, quy mô dân số là 5.571 người của xã Bình Lư và toàn bộ diện tích tự nhiên là 19,64 km2, quy mô dân số là 7.978 người của thị trấn Tam Đường. Sau khi thành lập xã Bình Lư có diện tích tự nhiên là 173,91 km2, quy mô dân số là 18.606 người.

11. Thành lập xã Tả Lèng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 34,47 km2, quy mô dân số là 4.315 người của xã Giang Ma; toàn bộ diện tích tự nhiên là 50,34 km2, quy mô dân số là 4.889 người của xã Tả Lèng và toàn bộ diện tích tự nhiên là 43,55 km2, quy mô dân số là 3.424 người của xã Hồ Thầu. Sau khi thành lập xã Tả Lèng có diện tích tự nhiên là 128,36 km2, quy mô dân số là 12.628 người.

12. Thành lập xã Khun Há trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 53,99 km2, quy mô dân số là 2.985 người của xã Bản Hon và toàn bộ diện tích tự nhiên là 95,36 km2, quy mô dân số là 6.163 người của xã Khun Há. Sau khi thành lập xã Khun Há có diện tích tự nhiên là 149,35 km2, quy mô dân số là 9.148 người.

13. Thành lập phường Tân Phong trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 5,79 km2, quy mô dân số là 14.319 người của phường Tân Phong; toàn bộ diện tích tự nhiên là 4,69 km2, quy mô dân số là 9.075 người của phường Đông Phong; toàn bộ diện tích tự nhiên là 24,44 km2, quy mô dân số là 5.287 người của xã San Thàng; toàn bộ diện tích tự nhiên là 36,78 km2, quy mô dân số là 3.497 người của xã Nùng Nàng; toàn bộ diện tích tự nhiên là 35,07 km2, quy mô dân số là 4.278 người của Bản Giang. Sau khi thành lập phường Tân Phong có diện tích tự nhiên là 106,76 km2, quy mô dân số là 36.456 người.

14. Thành lập phường Đoàn Kết trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 72,35 km2, quy mô dân số là 3.491 người của xã Lản Nhì Thàng; toàn bộ diện tích tự nhiên là 54,01 km2, quy mô dân số là 5.964 người của xã Sùng Phài; toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,03 km2, quy mô dân số là 7.884 người của phường Đoàn Kết; toàn bộ diện tích tự nhiên là 3,42 km2, quy mô dân số là 4.762 người của phường Quyết Tiến; toàn bộ diện tích tự nhiên là 2,5 km2, quy mô dân số là 3.302 người của phường Quyết Thắng. Sau khi thành lập phường Đoàn Kết có diện tích tự nhiên là 134,31 km2, quy mô dân số là 25.403 người.

15. Thành lập xã Sin Suối Hồ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 114,29 km2, quy mô dân số là 5.418 người của xã Sin Suối Hồ; toàn bộ diện tích tự nhiên là 102,76 km2, quy mô dân số là 7.441 người của xã Nậm Xe và toàn bộ diện tích tự nhiên là 38,86 km2, quy mô dân số là 3.479 người của xã Thèn Sin. Sau khi thành lập xã Sin Suối Hồ có diện tích tự nhiên là 255,91 km2, quy mô dân số là 16.338 người.

16. Thành lập xã Phong Thổ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 130,5 km2, quy mô dân số là 8.116 người của xã Huổi Luông; toàn bộ diện tích tự nhiên là 55,86 km2, quy mô dân số là 3.097 người của xã Ma Li Pho; toàn bộ diện tích tự nhiên là 35,08 km2, quy mô dân số là 6.495 người của xã Mường So và toàn bộ diện tích tự nhiên là 45,27 km2, quy mô dân số là 5.587 người của thị trấn Phong Thổ. Sau khi thành lập xã Phong Thổ có diện tích tự nhiên là 266,71 km2, quy mô dân số là 23.295 người.

17. Thành lập xã Dào San trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 71,44 km2, quy mô dân số là 9.655 người của xã Dào San; toàn bộ diện tích tự nhiên là 32,13 km2, quy mô dân số là 2.929 người của xã Tung Qua Lìn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 33,72 km2, quy mô dân số là 3.539 người của xã  Mù Sang. Sau khi thành lập xã Dào San có diện tích tự nhiên là 137,29 km2, quy mô dân số là 16.123 người.

18. Thành lập xã Sì Lở Lầu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 26,28 km2, quy mô dân số là 4.247 người của xã Vàng Ma Chải; toàn bộ diện tích tự nhiên là 57,16 km2, quy mô dân số là 6.773 người của xã Sì Lở Lầu; toàn bộ diện tích tự nhiên là 22,36 km2, quy mô dân số là 2.759 người của xã Mồ Sì San và toàn bộ diện tích tự nhiên là 42 km2, quy mô dân số là 2.417 người của xã Pa Vây Sử. Sau khi thành lập xã Sì Lở Lầu có diện tích tự nhiên 147,8 km2, quy mô dân số là 16.196 người.

19. Thành lập xã Khổng Lào trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 23,95 km2, quy mô dân số là 4.046 người của xã Khổng Lào; toàn bộ diện tích tự nhiên là 63,01 km2, quy mô dân số là 4.366 người của xã Hoang Thèn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 101,15 km2, quy mô dân số là 8.512 người của xã Bản Lang. Sau khi thành lập xã Khổng Lào có diện tích tự nhiên là 188,12 km2, quy mô dân số là 16.924 người.

20. Thành lập xã Tủa Sín Chải trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 100,89 km2, quy mô dân số là 6.398 người của xã Tủa Sín Chải; toàn bộ diện tích tự nhiên là 111,17 km2, quy mô dân số là 4.286 người của xã Làng Mô và toàn bộ diện tích tự nhiên là 80,82 km2, quy mô dân số là 5.515 người của xã Tả Ngảo. Sau khi thành lập xã Tủa Sín Chải có diện tích tự nhiên là 292,88 km2, quy mô dân số là 16.199 người.

21. Thành lập xã Sìn Hồ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 63,04 km2, quy mô dân số là 2.556 người của xã Sà Dề Phìn; toàn bộ diện tích tự nhiên là 42,57 km2, quy mô dân số là 3.266 người của xã Phăng Sô Lin; toàn bộ diện tích tự nhiên là 42,68 km2, quy mô dân số là 3.610 người của xã Tả Phìn và toàn bộ diện tích tự nhiên là 11,39 km2, quy mô dân số là 4.580 người của thị trấn Sìn Hồ. Sau khi thành lập xã Sìn Hồ có diện tích tự nhiên là 159,70 km2, quy mô dân số là 14.012 người.

22. Thành lập xã Hồng Thu trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 63,28 km2, quy mô dân số là 5.525 người của xã Hồng Thu; toàn bộ diện tích tự nhiên là 61,44 km2, quy mô dân số là 3.454 người của xã Phìn Hồ và toàn bộ diện tích tự nhiên là 53,28 km2, quy mô dân số là 4.389 người của xã Ma Quai. Sau khi thành lập xã Hồng Thu có diện tích tự nhiên là 177,99 km2, quy mô dân số là 13.368 người.

23. Thành lập xã Nậm Tăm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 105,43 km2, quy mô dân số là 4.875 người của xã Nậm Tăm; toàn bộ diện tích tự nhiên là 75,7 km2, quy mô dân số là 3.968 người của xã Lùng Thàng và toàn bộ diện tích tự nhiên là 61,15 km2, quy mô dân số là 3.910 người của xã Nậm Cha. Sau khi thành lập xã Nậm Tăm có diện tích tự nhiên là 242,28 km2, quy mô dân số là 12.753 người.

24. Thành lập xã Pu Sam Cáp trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 42,11 km2, quy mô dân số là 2.532 người của xã Pa Khóa; toàn bộ diện tích tự nhiên là 50,45 km2, quy mô dân số là 1.864 người của xã Pu Sam Cáp và toàn bộ diện tích tự nhiên là 59,67 km2, quy mô dân số là 7.215 người của xã Noong Hẻo. Sau khi thành lập xã Pu Sam Cáp có diện tích tự nhiên là 152,23 km2, quy mô dân số là 11.611 người.

25. Thành lập xã Nậm Cuổi trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 86,97 km2, quy mô dân số là 5.123 người của xã Nậm Cuổi và toàn bộ diện tích tự nhiên là 90,19 km2, quy mô dân số là 5.676 người của xã Nậm Hăn. Sau khi thành lập xã Nậm Cuổi có diện tích tự nhiên là 177,16 km2, quy mô dân số là 10.799 người.

26. Thành lập xã Nậm Mạ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 81,88 km2, quy mô dân số là 4.649 người của xã Căn Co và toàn bộ diện tích tự nhiên là 30,85 km2, quy mô dân số là 1.855 người của xã Nậm Mạ. Sau khi thành lập xã Nậm Mạ có diện tích tự nhiên là 112,73 km2, quy mô dân số là 6.504 người.

27. Thành lập xã Lê Lợi trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 73,31 km2, quy mô dân số là 2.985 người của xã Nậm Pì; toàn bộ diện tích tự nhiên là 85,94 km2, quy mô dân số là 1.488 người của xã Pú Đao; toàn bộ diện tích tự nhiên là 32,68 km2, quy mô dân số là 1.575 người của xã Lê Lợi và toàn bộ diện tích tự nhiên là 96,43 km2 quy mô dân số là 3.062 người của xã Chăn Nưa. Sau khi thành lập xã Lê Lợi có diện tích tự nhiên là 288,36 km2, quy mô dân số là 9.110 người.

28. Thành lập xã Nậm Hàng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 165,29 km2, quy mô dân số là 4.744 người của xã Nậm Hàng; toàn bộ diện tích tự nhiên là 140,36 km2, quy mô dân số là 3.286 người của xã Nậm Manh và toàn bộ diện tích tự nhiên là 30,26 km2, quy mô dân số là 3.188 người của thị trấn Nậm Nhùn. Sau khi thành lập xã Nậm Hàng có diện tích tự nhiên là 335,92 km2, quy mô dân số là 11.218 người.

29. Thành lập xã Mường Mô trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 202,72 km2, quy mô dân số là 3.148 người của xã Mường Mô và toàn bộ diện tích tự nhiên là 192,44 km2, quy mô dân số là 4.187 người của xã Nậm Chà. Sau khi thành lập xã Mường Mô có diện tích tự nhiên là 395,16 km2, quy mô dân số là 7.335 người.

30. Thành lập xã Hua Bum trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 260,62 km2, quy mô dân số là 2.553 người của xã Hua Bum và toàn bộ diện tích tự nhiên là 95,1 km2, quy mô dân số là 3.144 người của xã Vàng San. Sau khi thành lập xã Hua Bum có diện tích tự nhiên là 355,72 km2, quy mô dân số là 5.697 người.

31. Thành lập xã Pa Tần trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 125,64 km2, quy mô dân số là 2.396 người của xã Nậm Ban; toàn bộ diện tích tự nhiên là 79,83 km2, quy mô dân số là 1.838 người của xã Trung Chải và toàn bộ diện tích tự nhiên là 111,06 km2, quy mô dân số là 4.805 người của xã Pa Tần. Sau khi thành lập xã Pa Tần có diện tích tự nhiên là 316,53 km2, quy mô dân số là 9.039 người.

32. Thành lập xã Bum Nưa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 73,75 km2, quy mô dân số là 4.010 người của xã Bum Nưa và toàn bộ diện tích tự nhiên là 241,38 km2, quy mô dân số là 3.137 người của xã Pa Vệ Sủ. Sau khi thành lập xã Bum Nưa có diện tích tự nhiên là 315,12 km2, quy mô dân số là 7.147 người.

33. Thành lập xã Bum Tở trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 236,73 km2, quy mô dân số là 2.397 người của xã Can Hồ; toàn bộ diện tích tự nhiên là 133,89 km2, quy mô dân số là 3.715 người của xã Bum Tở và toàn bộ diện tích tự nhiên là 13,45 km2, quy mô dân số là 5.599 người của thị trấn Mường Tè. Sau khi thành lập xã Bum Tở có diện tích tự nhiên là 384,07 km2, quy mô dân số là 11.711 người.

34. Thành lập xã Mường Tè trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 184,14 km2, quy mô dân số là 4.548 người của xã Mường Tè và toàn bộ diện tích tự nhiên là 107,86 km2, quy mô dân số là 1.818 người của xã Nậm Khao. Sau khi thành lập xã Mường Tè có diện tích tự nhiên là 291,99 km2, quy mô dân số là 6.364 người.

35. Thành lập xã Thu Lũm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 138,64 km2, quy mô dân số là 2.610 người của xã Ka Lăng và toàn bộ diện tích tự nhiên là 112,91 km2, quy mô dân số là 2.645 người của xã Thu Lũm. Sau khi thành lập xã Thu Lũm có diện tích tự nhiên là 251,55 km2, quy mô dân số là 5.255 người.

36. Thành lập xã Pa Ủ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên là 330,79 km2, quy mô dân số là 4.063 người của xã Pa Ủ và toàn bộ diện tích tự nhiên là 113,79 km2, quy mô dân số là 2.021 người của xã Tá Bạ. Sau khi thành lập xã Pa Ủ có diện tích tự nhiên là 444,58 km2, quy mô dân số là 6.084 người.

37. Xã Tà Tổng có diện tích tự nhiên là 512,01 km2, quy mô dân số là 7.967 người.

38. Xã Mù Cả có diện tích tự nhiên là 384,04 km2, quy mô dân số là 3.299 người

Theo cchc.laichau.gov.vn

Tin liên quan

Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu triển khai đánh giá công chức bằng KPI gắn với chuyển đổi số(02/07/2026 5:06:33 CH)

Sở Nội vụ tổ chức lớp bồi dưỡng Văn hóa công vụ năm 2026(02/07/2026 5:11:18 CH)

Lai Châu: Lễ công bố Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc kết thúc hoạt động đơn vị hành chính cấp huyện, sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; Quyết định thành lập Đảng bộ cấp xã; chỉ định nhân sự cấp uỷ, lãnh đạo HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam cấp xã(01/07/2025 10:39:32 SA)

Thông báo Công khai danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu(30/06/2025 3:09:13 CH)

Trước 10/6/2025, hoàn thành cắt giảm, phân định thẩm quyền giải quyết TTHC của chính quyền cấp huyện(08/05/2025 12:14:12 SA)

935 Người đang Online

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LAI CHÂU

Trụ sở cơ quan: Tầng 1 nhà E khu Trung tâm Hành chính Chính trị tỉnh Lai Châu

Điện thoại: 02133.878.632 Fax: 02133.876.443 Email: banbientap@laichau.gov.vn

Chịu trách nhiệm nội dung: Đinh Quang Tuấn - Giám đốc Sở Ngoại vụ

Giấy phép xuất bản số: 764/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 06/10/2015

Ghi rõ nguồn: "www.songoaivu.laichau.gov.vn" khi sử dụng thông tin trên website này


...